Các mức xử phạt kế toán thuế khi vi phạm hành chính là như thế nào? Sẽ bị xử lý ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu và nắm rõ luật để tránh những trường hợp vướng vào vòng lao lý không đáng có. 

Phạt vi phạm hành chính
Phạt vi phạm hành chính

Căn cứ vào Nghị định 41/2018/ NĐ-CP áp dụng từ ngày 1/5/2018 để phân ra cụ thể từng mức xử phạt hành chính. Các hành vi vi phạm bị xử phạt hành chính bao gồm: 

  • Vi phạm các chứng từ kế toán 
  • Vi phạm sổ sách kế toán 
  • Vi phạm báo cáo tài chính 
  • Vi phạm tài khoản kế toán 
  • Vi phạm các báo cáo tài chính
  • Vi phạm tài liệu kế toán 

>>>Xem thêm: Đại lý thuế là gì

>>>Xem thêm: Dịch Vụ Đại Lý Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh

>>> Xem thêm: Công ty đại lý thuế uy tín nhất TP HCM

>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói

>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CÁC MỨC XỬ PHẠT KẾ TOÁN THUẾ

( Căn cứ điều 2 của Nghị định  41/2018/ NĐ-CP )

Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán theo quy định của Nghị định này bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt; Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
  •  Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm toán;
  • Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.

THỜI HIỆU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 

( Căn cứ điều 3 của Nghị định  41/2018/ NĐ-CP ) 

Mức thời hạn xử phạt của các hành vi vi phạm hành chính là: 

  1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm.
  2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy:

Đối với hành vi vi phạm hành chính:

  • Đã kết thúc: Tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Đang thực hiện: Tính từ thời điểm phát hiện hành vvi phạm.

CÁC MỨC XỬ PHẠT CỤ THỂ 

Căn cứ vào điều 6, 7, 8, 9, 10,11, 12,13, 14, 15, 16, 17 để mức phạt cụ thể đối với những hành vi vi phạm. Các mức xử phạt kế toán thuế sẽ tùy vào mức độ vi phạm để mà xử phạt.  

Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế toán;

b) Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán;

c) Áp dụng sai quy định về kỳ kế toán;

d) Áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi: 

Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán;

c) Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu;

d) Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn;

đ) Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;

b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

c) Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền;

d) Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký;

đ) Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ;

e) Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định;

g) Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

Xem thêm: Kế toán thuế và một số điều cần biết 

Xem thêm: Kế toán thuế phải nộp nhà nước những gì 

Xem thêm: Công việc của kế toán thuế trong doanh nghiệp 

Nếu bạn cảm thấy công việc kế toán thuế quá phức tạp và không thể nắm rõ được thì bạn có thể liên hệ với địa chỉ dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ: 

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ TRỌNG TÍN

Công Ty TNHH Kế toán và Tư Vấn Thuế Trọng Tín  là Đại lý thuế uy tín, chuyên nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được Tổng Cục thuế xác nhận đủ điều kiện hành nghề và được xác lập Kỷ Lục Việt Nam về Thuế. Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển với trụ sở tại TP. HCM, Văn phòng tại: Hà Nội, Bắc Ninh, Bình Phước, Vũng Tàu…

Địa chỉ trụ sở : 2/2 Phùng Văn Cung, P.7, Q. Phú Nhuận, TP. HCM

 Điện thoại: 090 947 2742  ( Mr. Được ) – 028 2215 8085 

Email: tuvan@taxtrongtin.com.vn.vn – Web: taxtrongtin.com.vn